Quy trình thao tác HTĐ quốc gia - webdien.com
webdien.com Đăng ký gian hàng kinh doanh thiết bị điện Cat Van Loi
Go Back   webdien.com > TÀI LIỆU, TIÊU CHUẨN CHO DÂN ĐIỆN > TIÊU CHUẨN NGÀNH ĐIỆN
Vui lòng tìm kiếm trước khi hỏi:
Loading
Chào mừng đến với WebDien.Com




Chủ đề giống nhau
Ðề tài Người Gởi Chuyên mục Trả lời Bài mới gởi
PLC_ nó là gì??? tranthanhnghia2 PLC 161 16-07-2014 11:55
Các tiêu chuẩn thiết kế điện anh em cần chú ý rân chơi TIÊU CHUẨN NGÀNH ĐIỆN 21 31-03-2014 10:10
Nguyên nhân thiếu điện, giải pháp từ một cách nhìn khác laoton2010 TIN TỨC - VẤN ĐỀ CHUNG 71 02-01-2014 10:39
Kinh nghiệm du học hay nhất driver_37 CHIA SẺ HỌC TẬP, NGHỀ NGHIỆP 9 10-09-2012 12:49
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện/qcvn qtđ-5 : 2009/bct nganhdiencolen Bộ môn hệ thống điện 8 30-03-2012 15:52

Gởi Ðề Tài MớiTrả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
Old 11-06-2009, 21:01   #1
minhtuan1412
Administrator

 
minhtuan1412's Avatar
 
Thành viên thứ: 2524
Tham gia ngày: 02-11-2008
Đến từ: HCM City
Bài gởi: 411
Đã cảm ơn: 250
Được cảm ơn 1,624 lần trong 238 bài
Lightbulb Quy trình thao tác HTĐ quốc gia

Đây là qui trình thao tác vận hành HTĐ quốc gia của Bộ CN năm 2007. Qui định đối vớ lưới điện từ 1kv trở lên, nó bao gồm các qui trình như là thao tác máy cắt,thanh cái, các thiết bị điện, thao tác đường dây.... các bạn tham khảo nhé
http://www.data.webdien.com/free/dow...1fd25edec33ca5


--------------- Bài viết sẽ bị xóa nếu nội dung có quảng cáo đến website khác, hoặc post bài MUA BÁN sai CHUYÊN MỤC.---------------
Mail:
To view links or images in signatures your post count must be 0 or greater. You currently have 0 posts.

Yahoo:minhtuan22_2004
1 - Đề nghị viết Tiếng Việt có dấu
2 - Viết đúng chuyên mục, chọn kiểu phân loại bài và ghi tiêu đề rõ ràng
3 - Cố tình vi phạm, cho leo cột điện 30 ngày

thay đổi nội dung bởi: minhtuan1412, 11-06-2009 lúc 21:12
minhtuan1412 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 11-06-2009, 22:03   #2
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,397 lần trong 596 bài
Default

thao tác máy cắt

Điều 29. Quy định chung về máy cắt
1. Máy cắt cho phép đóng, cắt phụ tải và ngắn mạch trong phạm vi khả năng cho phép của máy cắt.
2. Kiểm tra máy cắt đủ tiêu chuẩn đóng cắt trước khi thao tác.
3. Máy cắt cần phải được đưa ra kiểm tra, bảo dưỡng (theo quy trình vận hành máy cắt hoặc hướng dẫn của nhà chế tạo) trong các trường hợp sau:
a) Đã cắt tổng dòng ngắn mạch đến mức quy định;
b) Số lần cắt ngắn mạch đến mức quy định;
c) Số lần thao tác đóng cắt đến mức quy định;
d) Thời gian vận hành đến mức quy định.
4. Trước khi đưa máy cắt đang ở chế độ dự phòng vào vận hành, phải kiểm tra lại máy cắt và các bộ phận liên quan, đảm bảo máy cắt vận hành bình thường.

Điều 30. Việc tiến hành thao tác máy cắt chỉ cho phép khi mạch điều khiển ở trạng thái tốt và không chạm đất. Việc tiến hành thao tác trong trường hợp có chạm đất trong mạch điều khiển chỉ cho phép trong chế độ sự cố.

Điều 31. Sau khi thao tác bất kỳ máy cắt nào cũng phải kiểm tra chỉ thị tại chỗ trạng thái của máy cắt, khoá điều khiển của máy cắt nếu sau đó có thao tác tại chỗ dao cách ly hai phía của máy cắt đó.
Phải kiểm tra trạng thái mở của máy cắt hợp bộ trước khi thao tác di chuyển từ trạng thái vận hành sang thí nghiệm hoặc ngược lại.

Điều 32. Việc đóng cắt thử máy cắt được thực hiện khi đảm bảo được một trong các yêu cầu sau:
1. Các dao cách ly hai phía của máy cắt được cắt hoàn toàn và chỉ đóng dao tiếp địa hoặc tiếp địa di động ở một phía của máy cắt này.
2. Nếu đóng dao cách ly một phía của máy cắt, phải cắt tất cả các tiếp địa của ngăn máy cắt này.

Điều 33. Cho phép kiểm tra trạng thái máy cắt theo chỉ thị của đèn tín hiệu và của đồng hồ đo lường mà không cần kiểm tra chỉ thị trạng thái tại chỗ trong các trường hợp sau:
1. Sau khi thao tác máy cắt, không thao tác dao cách ly hai phía của máy cắt này;
2. Sau khi thao tác máy cắt, việc thao tác dao cách ly hai phía máy cắt được thực hiện bằng điều khiển từ xa (tại phòng điều khiển trung tâm);
3. Thực hiện thao tác xa.

Điều 34. Các máy cắt đã có tổng dòng cắt ngắn mạch hoặc có số lần cắt ngắn mạch đến mức quy định nhưng khi cần thiết, sau khi đã kiểm tra máy cắt đủ tiêu chuẩn vận hành và được sự đồng ý của giám đốc hoặc phó giám đốc kỹ thuật đơn vị quản lý vận hành thiết bị thì cho phép được cắt sự cố thêm.

THAO TÁC DAO CÁCH LY


Điều 35. Dao cách ly được phép thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi dòng điện thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình vận hành của dao cách ly đó do đơn vị quản lý vận hành ban hành. Cho phép dùng dao cách ly để tiến hành các thao tác có điện trong các trường hợp sau:
1. Đóng và cắt điểm trung tính của các máy biến áp, kháng điện;
2. Đóng và cắt các cuộn dập hồ quang khi trong lưới điện không có hiện tượng chạm đất;
3. Đóng và cắt chuyển đổi thanh cái khi máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc thanh cái đã đóng;
4. Đóng và cắt không tải thanh cái hoặc đoạn thanh dẫn;
5. Đóng và cắt dao cách ly nối tắt thiết bị;
6. Đóng và cắt không tải máy biến điện áp, máy biến dòng điện;
7. Các trường hợp đóng và cắt không tải các máy biến áp lực, các đường dây trên không, các đường cáp phải được đơn vị quản lý vận hành thiết bị cho phép tùy theo từng loại dao cách ly.
Các bộ truyền động cơ khí hoặc tự động của các dao cách ly dùng để đóng cắt dòng điện từ hóa, dòng điện nạp, dòng điện phụ tải, dòng điện cân bằng cần phải đảm bảo hành trình nhanh chóng và thao tác dứt khoát.

Điều 36.
Trước khi thực hiện thao tác dao cách ly hai phía máy cắt thì phải kiểm tra máy cắt đã cắt tốt 3 pha, khoá điều khiển máy cắt nếu dao cách ly đó được thao tác tại chỗ.

Điều 37.
Thao tác tại chỗ dao cách ly phải thực hiện nhanh chóng và dứt khoát, nhưng không được đập mạnh ở cuối hành trình. Trong quá trình đóng (hoặc cắt) dao cách ly nghiêm cấm cắt (hoặc đóng) lưỡi dao trở lại khi thấy xuất hiện hồ quang.

Điều 38. Sau khi kết thúc thao tác dao cách ly cần kiểm tra vị trí các lưỡi dao phòng tránh trường hợp chưa đóng cắt hết hành trình, lưỡi dao trượt ra ngoài hàm tĩnh.

THAO TÁC THIẾT BỊ ĐIỆN


Điều 39. Thao tác tách hoặc hoà lưới máy phát, máy bù; thao tác đóng cắt kháng điện, tụ điện; thao tác chuyển nấc máy biến áp và các thao tác có liên quan khác phải thực hiện theo quy trình vận hành của từng nhà máy điện hoặc trạm điện. Đối với kỹ sư điều hành hệ thống điện hoặc điều độ viên trước khi thao tác tách hoặc hoà lưới máy phát tổ máy; thao tác đóng cắt kháng điện, tụ điện; thao tác chuyển nấc máy biến áp phải kiểm tra lại chế độ vận hành hệ thống điện.

Điều 40. Trình tự thao tác tách máy biến áp ra sửa chữa như sau:
1. Kiểm tra trào lưu công suất, huy động nguồn hoặc thay đổi kết lưới thích hợp tránh quá tải các máy biến áp khác hoặc các đường dây liên quan;
2. Chuyển nguồn tự dùng nếu nguồn điện tự dùng lấy qua máy biến áp đó;
3. Khóa chế độ tự động điều chỉnh điện áp dưới tải (nếu có);
4. Cắt máy cắt các phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định (cắt phía phụ tải trước, cắt phía nguồn sau);
5. Kiểm tra máy biến áp không còn điện áp;
6. Cắt các dao cách ly liên quan cần thiết phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp theo trình tự đã được quy định;
7. Cắt áp tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
8. Đóng tiếp địa cố định phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
9. Đơn vị quản lý vận hành làm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành;
10. Bàn giao máy biến áp cho đơn vị công tác, đồng thời nhắc nhở, lưu ý thêm đơn vị công tác về an toàn.

Điều 41. Trình tự thao tác đưa máy biến áp vào vận hành sau sửa chữa như sau:
1. Đơn vị quản lý vận hành bàn giao máy biến áp đã kết thúc công tác, người và phương tiện sửa chữa đã rút hết, đã tháo hết các tiếp địa di động, máy biến áp đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
2. Cắt hết các tiếp địa cố định các phía của máy biến áp;
3. Đóng áp tô mát các máy biến điện áp của máy biến áp (nếu có);
4. Kiểm tra hệ thống bảo vệ, hệ thống làm mát máy biến áp đã đưa vào vận hành;
5. Đặt nấc phân áp ở vị trí thích hợp, tránh quá điện áp máy biến áp khi đóng điện;
6. Đóng các dao cách ly liên quan phía hạ áp, trung áp, cao áp máy biến áp;
7. Đóng máy cắt phía nguồn phóng điện máy biến áp, sau đó lần lượt đóng máy cắt các phía còn lại;
8. Chuyển đổi nguồn tự dùng (nếu cần);
9. Sau khi đưa máy biến áp vào vận hành, kiểm tra tình trạng vận hành của máy biến áp. Tùy theo chế độ vận hành có thể đưa chế độ tự động điều chỉnh nấc phân áp vào làm việc.

Điều 42. Khi đóng hoặc cắt không tải máy biến áp có trung tính cách điện không hoàn toàn (có dao cách ly nối đất trung tính), cần lưu ý trước đó phải nối đất trung tính, không phụ thuộc có hay không có bảo vệ chống sét tại trung tính. Sau khi đóng điện máy biến áp, cần đưa trung tính của nó trở lại làm việc đúng với chế độ vận hành bình thường.


--------------- Bài viết sẽ bị xóa nếu nội dung có quảng cáo đến website khác, hoặc post bài MUA BÁN sai CHUYÊN MỤC.---------------


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 11-06-2009, 22:08   #3
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,397 lần trong 596 bài
Default

THAO TÁC ĐƯỜNG DÂY


Điều 43. Thao tác đường dây chỉ có một nguồn cấp được thực hiện theo trình tự sau:
1. Tách đường dây có máy cắt và dao cách ly hai phía ra sửa chữa:
a) Cắt máy cắt đường dây;
b) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
c) Cắt dao cách ly phía đường dây;
d) Cắt dao cách ly phía thanh cái (nếu cần thiết);
đ) Đóng các dao tiếp địa đường dây;
e) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
2. Đưa đường dây có máy cắt và dao cách ly hai phía vào vận hành:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao trả đường dây sau công tác sửa chữa khi người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt các dao tiếp địa đường dây;
c) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
d) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở);
đ) Đóng dao cách ly phía đường dây;
e) Đóng máy cắt đường dây.
3. Tách đường dây có máy cắt hợp bộ ra sửa chữa:
a) Cắt máy cắt đường dây;
b) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
c) Đưa máy cắt ra khỏi vị trí vận hành;
d) Đóng các dao tiếp địa đường dây.
đ) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
4. Đưa đường dây có máy cắt hợp bộ vào vận hành:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao đường dây sau công tác sửa chữa khi người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt các dao tiếp địa đường dây;
c) Kiểm tra máy cắt mở tốt 3 pha;
d) Đưa máy cắt vào vị trí vận hành;
đ) Đóng máy cắt đường dây.

Điều 44.
Trên đường dây có các trạm rẽ nhánh, trước khi thao tác đường dây cần phải lần lượt cắt phụ tải của các trạm rẽ nhánh nếu tổng phụ tải các trạm rẽ nhánh >= 10 MW.

Điều 45. Thao tác đối với đường dây có nguồn cấp từ hai phía và không có nhánh rẽ theo trình tự sau:
1. Tách đường dây ra sửa chữa:
a) Kiểm tra trào lưu công suất, điện áp của hệ thống trước khi thao tác. Điều chỉnh công suất, điện áp, chuyển phụ tải thích hợp tránh quá tải, quá điện áp khi thao tác;
b) Cắt máy cắt hai đầu đường dây theo trình tự đã được quy định;
c) Cắt dao cách ly phía đường dây và dao cách ly phía thanh cái (nếu cần thiết) của máy cắt đầu thứ hai;
d) Cắt dao cách ly phía đường dây và dao cách ly phía thanh cái của máy cắt đầu thứ nhất;
đ) Đóng tiếp địa đường dây đầu thứ nhất;
e) Đóng tiếp địa đường dây đầu thứ hai;
g) Giao đường dây cho đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
2. Đưa đường dây vào vận hành sau sửa chữa:
a) Các đơn vị quản lý vận hành bàn giao trả đường dây khi người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt tiếp địa đường dây ở đầu thứ nhất;
c) Cắt tiếp địa đường dây ở đầu thứ hai;
d) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở) và dao cách ly đường dây của máy cắt đầu thứ hai;
đ) Đóng dao cách ly phía thanh cái (nếu đang mở) và dao cách ly đường dây của máy cắt đầu thứ nhất;
e) Đóng máy cắt đường dây hai đầu theo trình tự đã được quy định;
g) Điều chỉnh lại công suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khi đưa đường dây vào vận hành.

Điều 46.
Thao tác đối với đường dây có nhiều nguồn cấp và trạm rẽ nhánh theo trình tự như sau:
1. Tách đường dây ra sửa chữa
a) Kiểm tra trào lưu công suất, điện áp của hệ thống trước khi thao tác. Điều chỉnh công suất, điện áp, chuyển hết phụ tải các trạm rẽ nhánh không nhận điện từ đường dây này;
b) Lần lượt cắt tất cả các máy cắt của trạm rẽ nhánh và các máy cắt của trạm cấp nguồn, dao cách ly của trạm rẽ nhánh và dao cách ly của trạm cấp nguồn theo đúng trình tự quy định;
c) Đóng dao tiếp địa đường dây tại tất cả các trạm đấu vào đường dây này;
d) Giao đường dây cho các đơn vị quản lý vận hành công tác, lưu ý tự làm các biện pháp an toàn, treo biển báo theo Quy trình Kỹ thuật an toàn điện hiện hành.
2. Đưa đường dây vào vận hành sau sửa chữa
a) Các Đơn vị quản lý vận hành giao trả đường dây: người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động, đường dây đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng đóng điện;
b) Cắt tất cả các dao tiếp địa đường dây;
c) Lần lượt đóng tất cả các dao cách ly của trạm rẽ nhánh và dao cách ly của trạm cấp nguồn, các máy cắt của trạm rẽ nhánh và máy cắt của trạm cấp nguồn theo đúng trình tự đã được quy định;
d) Điều chỉnh lại công suất, điện áp, chuyển phụ tải phù hợp sau khi đưa đường dây vào vận hành.

Điều 47. Đường dây trên không vận hành ở chế độ đóng điện không tải từ một nguồn hoặc ở chế độ dự phòng, phải mở dao cách ly phía đường dây của các máy cắt đang ở trạng thái mở.

Điều 48. Đường dây đã cắt điện và làm biện pháp an toàn xong mới được giao cho đơn vị đăng ký làm việc.
Khi giao đường dây cho đơn vị sửa chữa, nội dung bàn giao phải có dạng sau:
1. Đường dây (chỉ rõ tên và mạch) đã được cắt điện, tại các điểm (chỉ rõ tên trạm, nhà máy) đã đóng các tiếp địa ở vị trí nào. Cho phép làm các biện pháp an toàn để đơn vị công tác bắt đầu làm việc;
2. Cần phải kết thúc công việc vào thời điểm nào;
3. Nếu đường dây hai mạch thì phải nói rõ mạch kia đang có điện hay không và làm biện pháp cần thiết để chống điện cảm ứng;
4. Các lưu ý khác liên quan đến công tác.

Điều 49. Nếu công tác sửa chữa đường dây có kết hợp sửa chữa các thiết bị liên quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện cấp điều độ điều khiển phải phối hợp các đơn vị quản lý vận hành lập kế hoạch sửa chữa, giải quyết đăng ký công tác của các đơn vị quản lý vận hành, thông báo kế hoạch sửa chữa cho các đơn vị liên quan.
Nghiêm cấm nhân viên vận hành cắt các tiếp địa đã đóng, tháo gỡ biển báo khi chưa có lệnh của người ra lệnh thao tác.
Nếu do điều kiện công việc mà cần phải cắt các tiếp địa cố định đường dây mà vẫn có người công tác trên đường dây thì phải đóng tiếp địa khác hoặc đặt tiếp địa lưu động thay thế trước khi cắt các tiếp địa này. Sau khi đã hoàn thành công việc thì phải đóng lại các tiếp địa cố định trước rồi mới gỡ bỏ các tiếp địa di động.
Điều 50. Nhân viên vận hành sau khi thực hiện thao tác cắt điện đường dây và thiết bị liên quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện ra sửa chữa phải thao tác trên sơ đồ nổi các bước thao tác như trong phiếu và treo biển báo, ký hiệu tiếp địa đầy đủ (nếu chưa trang bị SCADA). Ghi vào sổ nhật ký vận hành thời gian thao tác, lệnh cho phép làm việc. Trong phiếu công tác và sổ nhật ký vận hành ghi rõ số lượng tiếp địa đã đóng, số đơn vị tham gia công việc sửa chữa và các đặc điểm cần lưu ý khác.

Điều 51. Sau khi đã kết thúc công việc sửa chữa đường dây và thiết bị liên quan đến đường dây tại trạm điện hoặc nhà máy điện, đơn vị quản lý vận hành phải khẳng định người và phương tiện đã rút hết, đã tháo hết tiếp địa di động và trả đường dây, thiết bị ngăn đường dây của trạm điện hoặc nhà máy điện cho cấp điều độ điều khiển ra lệnh đóng điện.
Nội dung báo cáo trả đường dây có dạng như sau: "Công việc trên đường dây (tên đường dây và mạch), trên thiết bị (tên thiết bị của ngăn xuất tuyến tại trạm điện hoặc nhà máy điện) theo phiếu (số mấy) đã thực hiện xong, tất cả các tiếp địa di động tại hiện trường đã gỡ hết, người của các đơn vị công tác đã rút hết; đường dây, thiết bị đủ tiêu chuẩn vận hành và sẵn sàng nhận điện; xin trả đường dây, thiết bị để đóng điện".
Điều 52. Nếu trong khi cắt điện đường dây đã thực hiện các biện pháp như thay đổi kết dây nhất thứ, thay đổi nhị thứ ... (theo sổ nhật ký vận hành) thì khi đóng điện lại đường dây này, nhân viên vận hành của cấp điều độ điều khiển phải tiến hành thay đổi lại kết dây nhất thứ, thay đổi nhị thứ cho phù hợp với sơ đồ mới và phải ghi vào sổ nhật ký vận hành.

THAO TÁC THANH CÁI


Điều 53. Thao tác đưa thanh cái dự phòng vào vận hành phải lưu ý:
1. Kiểm tra thanh cái dự phòng không có tiếp địa di động, cắt hết các tiếp địa cố định.
2. Phải dùng máy cắt liên lạc thanh cái có rơ le bảo vệ để phóng thử thanh cái dự phòng. Nếu không có máy cắt liên lạc thanh cái, phải lựa chọn máy cắt của điểm đấu thích hợp để phóng điện vào thanh cái dự phòng. Trong trường hợp không lựa chọn được máy cắt để phóng thử thanh cái dự phòng thì phải kiểm tra cách điện thanh cái đó (có thể bằng mê gôm mét) trước khi dùng dao cách ly đóng điện thanh cái.

Điều 54. Trước khi thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác phải lưu ý:
1. Kiểm tra bảo vệ so lệch thanh cái, cô lập bảo vệ so lệch thanh cái (nếu cần thiết) theo quy định của đơn vị quản lý vận hành.
2. Kiểm tra máy cắt hoặc dao cách ly liên lạc hai thanh cái đang đóng. Cắt điện mạch điều khiển của máy cắt liên lạc nếu thao tác dao cách ly được thực hiện tại chỗ trong thời gian thao tác dao cách ly để chuyển điểm đấu.
3. Theo dõi sự thay đổi trào lưu công suất, dòng điện qua máy cắt liên lạc. Lựa chọn bước thao tác chuyển điểm đấu từ thanh cái này sang thanh cái khác hợp lý để tránh quá tải máy cắt liên lạc.
Đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác chuyển đổi thanh cái. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.

Điều 55. Tại các trạm điện có trang bị máy cắt vòng, đơn vị quản lý vận hành phải lập phiếu thao tác mẫu áp dụng cho thao tác dùng máy cắt vòng thay cho một máy cắt khác và ngược lại. Phiếu thao tác mẫu này ghi rõ trình tự các bước thao tác nhất thứ và nhị thứ phù hợp với sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của trạm điện.

THAO TÁC KHÉP MẠCH VÒNG, TÁCH MẠCH VÒNG, HÒA ĐIỆN, TÁCH LƯỚI


Điều 56.
Chỉ được phép khép kín một mạch vòng trong hệ thống điện khi tại điểm khép mạch vòng đã chắc chắn đồng vị pha và cùng thứ tự pha. Ở các cấp điều độ cần có danh sách các điểm có thể khép mạch vòng và được lãnh đạo cấp điều độ duyệt.

Điều 57. Trước khi thao tác khép mạch vòng hoặc tách mạch vòng, trước khi thao tác đóng hoặc cắt các đường dây liên kết hệ thống, phải điều chỉnh điện áp để chênh lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà nhỏ hơn giá trị cho phép quy định tại Điều 58 Quy trình này và lưu ý đến hoạt động của bảo vệ rơ le và tự động, thay đổi trào lưu công suất và điện áp trong hệ thống điện.

Điều 58. Trong điều kiện vận hành bình thường, thao tác hòa điện phải được thực hiện tại máy cắt có trang bị thiết bị hòa đồng bộ.
1. Điều kiện hoà điện trên hệ thống điện có cấp điện áp 500 kV:
a) Góc lệch pha của điện áp giữa hai phía điểm hoà: <= 150;
b) Chênh lệch tần số giữa hai phía điểm hoà: <=0,05 Hz;
c) Chênh lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà: <= 5%.
2. Điều kiện hoà điện trên hệ thống điện có cấp điện áp <= 220 kV:
a) Góc lệch pha của điện áp giữa hai phía điểm hoà: <= 30 độ;
b) Chênh lệch tần số giữa hai phía điểm hoà: <=0,25 Hz;
c) Chênh lệch điện áp giữa hai phía điểm hoà:<= 10%.

Điều 59. Khi thao tác cắt đường dây nối nhà máy điện với hệ thống điện, tách mạch vòng hoặc tách các hệ thống điện ra vận hành độc lập, các cấp điều độ phải cùng phối hợp để điều chỉnh công suất giữa các nhà máy hoặc cân bằng công suất các hệ thống điện sao cho duy trì được tình trạng vận hành bình thường của các hệ thống điện.


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Old 11-06-2009, 22:12   #4
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,397 lần trong 596 bài
Default

THAO TÁC ĐƯA THIẾT BỊ, ĐƯỜNG DÂY MỚI VÀO VẬN HÀNH


Điều 60.
Chế độ đưa thiết bị, đường dây mới vào vận hành thực hiện theo quy định đưa công trình mới vào vận hành trong Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia .

Điều 61. Trước khi đóng điện lần đầu thiết bị mới phải lưu ý các điều kiện sau:
1. Thiết bị đã được thí nghiệm đủ tiêu chuẩn vận hành;
2. Các hệ thống bảo vệ rơ le, hệ thống làm mát, hệ thống phòng chống cháy và các hệ thống liên quan khác sẵn sàng làm việc;
3. Bảo vệ rơ le đã được chỉnh định theo yêu cầu đóng điện thiết bị mới;
4. Hội đồng nghiệm thu đã ký quyết định đóng điện hoặc hoà lưới thiết bị mới;
5. Thay đổi kết lưới (nếu tạo được phương thức) đảm bảo an toàn khi đóng điện lần đầu thiết bị mới.
6. Trường hợp đóng máy cắt mới:
a) Tạo phương thức dùng máy cắt (có bảo vệ) đóng điện máy cắt mới. Ví dụ đối với sơ đồ hai thanh cái có máy cắt liên lạc: Tạo phương thức dùng máy cắt liên lạc phóng điện máy cắt mới;
b) Nếu không tạo được phương thức dùng máy cắt đóng điện máy cắt mới, chỉ cho phép dùng dao cách ly phía thanh cái đóng điện máy cắt mới với điều kiện dao cách ly này điều khiển từ phòng điều khiển hoặc thao tác xa;
c) Trường hợp đóng máy biến áp mới: Sau khi đóng điện không tải từ một phía phải kiểm tra đúng thứ tự pha và đồng vị pha các phía còn lại;
d) Trường hợp hoà lưới máy phát lần đầu: phải hoà tự động (thiết bị hoà tự động đã được thí nghiệm đủ tiêu chuẩn vận hành).
Trình tự thao tác đóng điện hoặc hoà lưới thiết bị mới theo phương thức hoặc phiếu thao tác đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 62. Trước khi đóng điện lần đầu đường dây mới phải lưu ý các điều kiện sau:
1. Đường dây đã được nghiệm thu đủ tiêu chuẩn vận hành;
2. Bảo vệ rơ le đã được chỉnh định theo yêu cầu đóng điện đường dây mới;
3. Hội đồng nghiệm thu đã ký quyết định đóng điện đường dây mới;
4. Sau khi đóng điện không tải từ một đầu, đường dây phải được kiểm tra đúng thứ tự pha và đồng vị pha các đầu còn lại trước khi đóng khép vòng hoặc hoà hai hệ thống.
Trình tự thao tác đóng điện đường dây mới theo phương thức hoặc, phiếu thao tác đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

THAO TÁC XA


Điều 63.
Thao tác xa phải do kỹ sư điều hành hệ thống điện, hoặc điều độ viên trực tiếp điều khiển thao tác các thiết bị điện tại trạm điện, nhà máy điện thông qua hệ thống SCADA.

Điều 64. Chỉ cho phép thực hiện thao tác xa khi có đủ các điều kiện sau:
1. Hệ thống thông tin hoạt động tốt.
2. RTU (hoặc DCS) hoạt động tốt.
3. Trạng thái khoá điều khiển tại trạm để vị trí thao tác xa từ cấp điều độ điều khiển.
4. Hệ thống SCADA tại trung tâm điều độ hoạt động tốt.
5. Đã có biên bản thí nghiệm, kiểm tra đảm bảo thao tác xa hoạt động đúng và tin cậy.

Điều 65. Mọi thao tác xa đều phải thực hiện theo phiếu thao tác quy định tại Mục 2 Chương II của Quy trình này, quy định về các thao tác cơ bản tại Chương III của Quy trình này.

Điều 66. Thực hiện thao tác xa tại trạm điện hoặc nhà máy điện:
1. Tại trạm điện hoặc nhà máy điện có nhân viên vận hành trực, kỹ sư điều hành hệ thống điện hoặc điều độ viên phải lệnh cho nhân viên vận hành cấp dưới thực hiện kiểm tra trạng thái thực của máy cắt, dao cách ly sau mỗi bước thao tác xa nếu thấy cần thiết theo yêu cầu về an toàn thao tác của các bước tiếp theo.
2. Tại trạm điện hoặc nhà máy điện không có người trực thường xuyên:
a) Trường hợp thao tác có kế hoạch, đơn vị quản lý vận hành phải cử nhân viên vận hành trực tại trạm trước khi thực hiện thao tác.
b) Trường hợp thao tác xa đột xuất và không có nhân viên vận hành trực tại trạm, chỉ cho phép thao tác xa đối với máy cắt; đối với dao cách ly chỉ thao tác xa trong trường hợp xử lý sự cố.


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Old 11-06-2009, 22:18   #5
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,397 lần trong 596 bài
Default

ĐÁNH SỐ THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN


Điều 70. Chữ số đặc trưng cho cấp điện áp
1. Điện áp 500 kV: Lấy chữ số 5
2. Điện áp 220 kV: Lấy chữ số 2
3. Điện áp 110 kV: Lấy chữ số 1
4. Điện áp 66 kV: Lấy chữ số 7
5. Điện áp 35 kV: Lấy chữ số 3
6. Điện áp 22 kV: Lấy chữ số 4
7. Điện áp 15 kV: Lấy chữ số 8 (riêng điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ / 15 kV đều lấy số 9);
8. Điện áp 10 kV: Lấy chữ số 9 (điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ / 10 kV đều lấy số 9);
9. Điện áp 6 kV: Lấy chữ số 6 (điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ < 10 kV đều lấy số 6);
10. Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển tự quy định và phải thông qua cấp điều độ có quyền kiểm tra.

Điều 71. Tên thanh cái
1. Ký tự thứ nhất lấy là chữ C.
2. Ký tự thứ hai chỉ cấp điện áp, được lấy theo quy định tại Điều 70 của Quy trình này.
3. Ký tự thứ ba chỉ số thứ tự thanh cái, riêng số 9 ký hiệu thanh cái vòng.
Ví dụ:
- C12: biểu thị thanh cái 2 điện áp 110 kV;
- C21: biểu thị thanh cái 1 điện áp 220 kV;
- C29: biểu thị thanh cái vòng điện áp 220 kV.

Điều 72. Tên của máy phát hoặc máy bù quay
1. Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với nhiệt điện hơi nước: Ký hiệu là chữ S;
b) Đối với thủy điện: Ký hiệu là chữ H;
c) Đối với tuabin khí: ký hiệu là chữ GT;
d) Đối với đuôi hơi của tuabin khí: Ký hiệu là chữ ST;
đ) Đối với điesel: Ký hiệu là chữ D;
e) Đối với máy bù quay: Ký hiệu là chữ B.
2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy phát.
Ví dụ:
- S1: biểu thị tổ máy phát nhiệt điện số một.
- GT2: biểu thị tổ máy tua -bin khí số hai.

Điều 73. Tên của máy biến áp

1. Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn ký hiệu là chữ T;
b) Đối với máy biến áp tự ngẫu ký hiệu là AT;
c) Đối với máy biến áp tự dùng ký hiệu là TD;
d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát ký hiệu là TE;
đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính ký hiệu là TT.
2.Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự.
Ví dụ:
- T1: biểu thị máy biến áp số một.
- T2: biểu thị máy biến áp số hai.
- TD41: biểu thị máy biến áp tự dùng số một cấp điện áp 22 kV.
- AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số một.

Điều 74. Tên của máy cắt điện
1. Ký tự thứ nhất đặc trưng cho cấp điện áp, được quy định tại Điều 70 của Quy trình này. Riêng đối với máy cắt của tụ ký tự thứ nhất là chữ T, kháng điện ký tự thứ nhất là chữ K còn ký tự thứ hai đặc trưng cho cấp điện áp.
2. Ký tự thứ hai (ba đối với máy cắt kháng và tụ) đặc trưng cho vị trí của máy cắt, được quy định như sau:
a) Máy cắt máy biến áp: Lấy số 3.
b) Máy cắt của đường dây: Lấy số 7 và số 8 (hoặc từ số 5 đến 8 nếu sơ đồ phức tạp);
c) Máy cắt của máy biến áp tự dùng: Lấy số 4.
d) Máy cắt đầu cực máy phát điện: Lấy số 0.
đ) Máy cắt của máy bù quay: Lấy số 0.
e) Máy cắt của tụ bù ngang: Lấy số 0.
g) Máy cắt của tụ bù dọc: Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp).
h) Máy cắt của kháng điện: Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp).
3. Ký tự thứ thứ ba (bốn đối với máy cắt kháng và tụ) thể hiện số thứ tự: 1,2,3...
4. Đối với máy cắt của thanh cái đường vòng hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là: 00.
5. Đối với máy cắt liên lạc giữa hai thanh cái hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là số của hai thanh cái:
a) Đối với sơ đồ hai thanh cái (hoặc một thanh cái có phân đoạn) đánh số các máy cắt ở thanh cái chẵn thì đánh số thứ tự chẵn, các máy cắt ở thanh cái lẻ thì đánh số thứ tự lẻ.
b) Đối với sơ đồ đa giác đánh số các máy cắt theo máy cắt đường dây;
c) Đối với sơ đồ 3/2 (một rưỡi), sơ đồ 4/3: tuỳ theo sơ đồ có thể đánh số theo các cách sau:
- Đánh số các máy cắt theo máy cắt đường dây;
- Đánh số ký tự thứ hai máy cắt ở giữa (không nối với thanh cái) số 5 hoặc số 6.
- Đánh số ký tự thứ ba theo thứ tự ngăn lộ.
Ví dụ:
- 371: biểu thị máy cắt đường dây 35 kV mạch số một.
- 131: biểu thị máy cắt của máy biến áp số 1 cấp điện áp 110 kV.
- 641: biểu thị máy cắt của máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 6 kV.
- 903: biểu thị máy cắt của máy phát điện số ba, điện áp 10 kV.
- K504: biểu thị máy cắt của kháng điện số 4 của thanh cái, điện áp 500 kV.
- 100: biểu thị máy cắt vòng điện áp 110 kV.
- 212: biểu thị máy cắt liên lạc thanh cái điện áp 220 kV.

Điều 75. Tên của kháng điện
1. Hai ký tự đầu là chữ KH, riêng kháng trung tính ký hiệu là KT.
2. Ký tự thứ 3 đặc trưng cho cấp điện áp, được lấy theo quy định ở Điều 70 của Quy trình này.
3. Ký tự thứ 4 là số 0.
4. Ký tự thứ 5 là số thứ tự của mạch mắc kháng điện.
Ví dụ:
- KH504: biểu thị kháng điện 500 kV mắc ở mạch số bốn.
- KT303: biểu thị kháng trung tính 35 kV mắc ở trung tính máy biến áp số 3.

Điều 76. Tên của tụ điện
1. Ba ký tự đầu: Đối với tụ bù dọc lấy là các chữ TBD, đối với tụ bù ngang lấy là các chữ TBN
2. Ký tự thứ 4 đặc trưng cho cấp điện áp, được lấy theo quy định ở Điều 70 của Quy trình này.
3. Ký tự thứ 5 là số 0
4. Ký tự thứ 6 là số thứ tự của mạch mắc tụ điện đối với tụ bù dọc, đối với tụ bù ngang lấy theo số thứ tự của bộ tụ.
Ví dụ:
- TBD501: Biểu thị tụ bù dọc điện áp 500 kV mắc ở mạch số một.
- TBN302: biểu thị tụ bù ngang điện áp 35 kV mắc ở mạch số hai.

Điều 77. Tên của các máy biến điện áp
1. Ký tự đầu là TU;
2. Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến điện áp đấu vào. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.
Ví dụ:
- TU171: biểu thị máy biến điện áp ngoài đường dây 110 kV 171.
- TUC22: biểu thị máy biến điện áp của thanh cái số hai điện áp 220 kV.
- TU5T2: biểu thị máy biến điện áp của máy biến áp T2 phía 500 kV.

Điều 78. Tên của các máy biến dòng điện
1. Hai ký tự đầu là TI ;
2. Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến dòng điện đấu vào. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.
Ví dụ:
- TI171: biểu thị máy biến dòng điện cấp điện áp 110 kV nối với máy cắt 171.

Điều 79. Tên điện trở trung tính đấu vào điểm trung tính của máy biến áp hoặc kháng điện
1. Các ký tự đầu là chữ RT biểu thị điện trở trung tính;
2. Ký tự tiếp theo đặc trưng cho cấp điện áp;
3. Ký tự tiếp theo là tên của thiết bị mà RT được đấu vào;
Ví dụ:
- RT1T1: biểu thị điện trở trung tính đấu vào trung tính cuộn 110 kV của máy biến áp T1.

Điều 80. Tên của chống sét
1. Hai ký tự đầu lấy chữ CS;
2. Ký tự tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị. Đối với chống sét van nối vào trung tính máy biến áp cấp điện áp lấy số 0.
Ví dụ:
- CS1T1: biểu thị chống sét của máy biến áp T1 phía điện áp 110 kV.
- CS0T1: biểu thị chống sét mắc vào trung tính máy biến áp T1.
- CS271: biểu thị chống sét của đường dây 271.

Điều 81. Tên của dao cách ly
1. Các ký tự đầu là tên của máy cắt hoặc thiết bị nối trực tiếp với dao cách ly (đối với dao cách ly của TU, các ký tự đầu tiên là tên của TU, tiếp theo là tên thiết bị nối trực tiếp với dao cách ly), tiếp theo là dấu phân cách (-).
2. Ký tự tiếp theo được quy định như sau:
a) Dao cách ly thanh cái lấy số thứ tự của thanh cái nối với dao cách ly;
b) Dao cách ly đường dây (dao cách ly phía đường dây) lấy số 7;
c) Dao cách ly nối với máy biến áp lấy số 3;
d) Dao cách ly nối với thanh cái vòng lấy số 9;
đ) Dao cách ly nối tắt một thiết bị lấy số 0 hoặc số 9;
e) Dao cách ly nối tới phân đoạn nào (phía phân đoạn nào) thì lấy số thứ tự của phân đoạn thanh cái (hoặc thanh cái) đó;
g) Tên dao cách ly nối với điện trở trung tính hoặc kháng trung tính lấy số 0.
Ví dụ:
- 331-3: biểu thị dao cách ly của máy biến áp T1 điện áp 35 kV.
- K501-1: biểu thị dao cách ly kháng số 1 cấp điện áp 500 kV nối với thanh cái số 1.
- TUC22-2: biểu thị dao cách ly máy biến điện áp của thanh cái số hai điện áp 220 kV nối với thanh cái số 2.
- 171-7: biểu thị dao cách ly ngoài đường dây 110 kV của máy cắt 171.
- 272-9: biểu thị dao cách ly của máy cắt 272 nối với thanh cái đường vòng.
- 275-0: Biểu thị dao cách ly nối tắt máy cắt 275.
- KT301-0: biểu thị dao trung tính cuộn 35 kV của máy biến áp T1 nối với kháng trung tính KT301.

Điều 82. Tên cầu chì
1. Các ký tự đầu: Đối với cầu chì thường lấy chữ CC, đối với cầu chì tự rơi lấy chữ FCO.
2. Ký tự tiếp theo là dấu phân cách (-) và tên của thiết bị được bảo vệ
Ví dụ:
- CC-TUC31: biểu thị cầu chì của máy biến điện áp thanh cái C31.

Điều 83. Tên dao tiếp địa
1. Các ký tự đầu là tên dao cách ly hoặc thiết bị có liên quan trực tiếp.
2. Ký tự tiếp theo đặc trưng cho tiếp địa, được quy định như sau:
a) Tiếp địa của đường dây và tụ điện lấy số 6;
b) Tiếp địa của máy biến áp, kháng điện và TU lấy số 8;
c) Tiếp địa của máy cắt lấy số 5;
d) Tiếp địa của thanh cái lấy số 4;
đ) Tiếp địa trung tính máy biến áp hoặc kháng điện lấy số 08.
Ví dụ:
- 271-76: biểu thị dao tiếp địa ngoài đường dây 271.
- 331-38: biểu thị dao tiếp địa của máy biến áp T1 phía 35 kV.
- 171-15: biểu thị dao tiếp địa máy cắt 171 phía dao cách ly 171-1.
- 131-08: biểu thị dao tiếp địa trung tính cuộn dây 110 kV của máy biến áp số 1.

Điều 84. Các thiết bị đóng cắt ở các nhánh rẽ, các phân đoạn giữa đường ký hiệu như sau:
1. Đối với máy cắt phân đoạn đường dây đánh số như máy cắt đường dây, máy cắt rẽ nhánh xuống máy biến áp đánh số như máy cắt máy biến áp.
2. Đối với dao cách ly phân đoạn đường dây hoặc dao cách ly nhánh rẽ các ký tự đầu đánh số như quy định Điều 81 (đánh số dao cách ly được thực hiện giả thiết như có máy cắt).
3. Các ký tự cuối cùng là dấu phân cách (/) và vị trí cột phân đoạn hoặc rẽ nhánh
Ví dụ:
- 371/XX: biểu thị máy cắt 371 phân đoạn đường dây ở cột số XX điện áp 35 kV.
- 171-7/XX: biểu thị dao cách ly phân đoạn đường dây 110 kV ở số cột XX.
- 171-76/XX: biểu thị dao cách ly tiếp địa đường dây 110 kV ở số cột XX.

QUY ĐỊNH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG PHIẾU THAO TÁC


1. ĐĐV: Điều độ viên.
2. HTĐ: Hệ thống điện.
3. KSĐH: Kỹ sư điều hành hệ thống điện.
4. NMĐ: Nhà máy điện.
5. PTT: Phiếu thao tác.
6. TC: Thanh cái.
7. ĐD: Đường dây.
8. MBA: Máy biến áp.
9. MC: Máy cắt.
10. DCL: Dao cách ly.
11. DTĐ: Dao tiếp địa.
12. TI: Máy biến dòng điện.
13. TU: Máy biến điện áp.
14. AB: Áp tô mát.
15. A0: Cấp Điều độ hệ thống điện quốc gia.
16. A1: Cấp Điều độ hệ thống điện miền Bắc.
17. A2: Cấp Điều độ hệ thống điện miền Nam.
18. A3: Cấp Điều độ hệ thống điện miền Trung.
19. B01: Trực ban đơn vị Truyền tải điện 1.
20. B02: Trực ban đơn vị Truyền tải điện 2.
21. B03: Trực ban đơn vị Truyền tải điện 3.
22. NMĐ XX...: Nhà máy điện XX... (các chữ cái đầu của tên nhà máy điện)
23. T500XX...: Trạm 500 kV XX... (các chữ cái đầu tên trạm)
24. T220XX...: Trạm 220 kV XX... (các chữ cái đầu tên trạm)
25. T110XX...: Trạm 110 kV XX... (các chữ cái đầu tên trạm)


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Old 12-06-2009, 11:46   #6
combui_viahe
Cố vấn kỹ thuật

 
combui_viahe's Avatar
 
Thành viên thứ: 1874
Tham gia ngày: 06-09-2008
Đến từ: HCM City
Bài gởi: 970
Đã cảm ơn: 205
Được cảm ơn 1,781 lần trong 547 bài
Default

nghị định về an toàn trạm điện http://www.data.webdien.com/free/dow...48567bb04537b6



thay đổi nội dung bởi: thohaithoxuan, 22-06-2010 lúc 19:58
combui_viahe is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Old 12-06-2009, 12:11   #7
nhockid
Administrator

 
nhockid's Avatar
 
Thành viên thứ: 615
Tham gia ngày: 28-05-2008
Đến từ: :::Ho Chi Minh city University of Technology -[^.^]- Faculty of Electrical & Electronics Engineering
Bài gởi: 1,135
Đã cảm ơn: 427
Được cảm ơn 3,397 lần trong 596 bài
Default

link download nghị dinh 106 về an toàn trạm điện

http://www.data.webdien.com/free/dow...48567bb04537b6

Định nghĩa hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không:

1. Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đường dây và được giới hạn như sau:
- Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.
- Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh tuỳ theo cấp điện áp đường dây, ví dụ điện áp đến 22kV đối với dây bọc là 1m, dây trần là 2m, điện áp 35kV đối với dây bọc là 1,5m, dây trần là 3m.
- Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng tuỳ theo từng cấp điện áp, ví dụ điện áp đến 35kV là 2 m.

2. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.

Quy định cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không:
1. Cây trong hành lang ở trong thành phố, thị xã, thị trấn:
Đối với lưới trung áp đến 35kV: khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây trần phải không nhỏ hơn 1,5m, đến dây bọc phải không nhỏ hơn 0,7m.
2. Cây trong hành lang ở ngoài thành phố, thị xã, thị trấn:
Đối với lưới trung áp đến 35kV: khoảng cách tính theo chiều thẳng đứng từ điểm cao nhất của cây đến điểm thấp nhất của dây dẫn phải không nhỏ hơn 2m đối với dây trần, không nhỏ hơn 0,7m đối với dây bọc.
3. Cây ngoài hành lang và ở ngoài thành phố, thị xã, thị trấn:
Khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn 0,7m đối với đường dây trung áp đến 35kV.
4. Đối với cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy có gây mất an toàn và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sẽ không còn hiệu quả kinh tế thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới.
5.
Lúa, hoa màu chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất 0,5m.

Quy định điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 220kV là:
a/ Mái lợp và tường bao phải bằng vật liệu không cháy;
b/ Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.
c/ Không gây cản trở đường vào và ra để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;
d/ Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn 3m và 4m đối với điện áp lưới đến 35kV và 110kV.
đ/ Cường độ điện trường đo cách mặt đất 1m không được lớn hơn 5kV/m ở ngoài nhà và 1kV/m ở trong nhà.

Định nghĩa về hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm:
Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được giới hạn như sau:
1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương, còn đối với cáp đặt trực tiếp trong đất thì giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp là 1m ở đất ổn định, 1,5m ở đất không ổn định.
3. Chiều cao tính từ mặt đất đến mặt ngoài của đ á y móng mương cáp hoặc độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất.
Trích:
Tại điều 52 - Luật Điện lực quy định:
1. Cấm đào hố, chất hàng hoá, đóng cọc, trồng cây, xây dựng nhà ở và các công trình khác trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.
2. Cấm thải nước và các chất ăn mòn cáp, trang thiết bị vào hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.
3. Trường hợp thải nước và các chất khác ngoài hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm mà có khả năng xâm nhập, ăn mòn, làm hư hỏng cáp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở, công trình có nước, chất thải phải có trách nhiệm xử lý để không làm ảnh hưởng tới cáp.
4. Khi thi công công trình trong đất trong phạm vi hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, bên thi công phải báo trước ít nhất mười ngày cho đơn vị quản lý công trình lưới điện và phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đường cáp điện ngầm.

Quy định hành lang bảo vệ an toàn trạm điện:

1. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện là khoảng không gian bao quanh trạm điện và được giới hạn như sau:
a. Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện là 2m đối với cấp điện áp 22kV, là 3m đối với cấp điện áp 35kV.
b. Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài tường hoặc rào, chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm 2m và 3m đối với trạm điện có điện áp đến 35kV và 110kV.
2. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.
Trích:
Tại khoản 1 - điều 53 - Luật Điện lực quy định: Không được xây dựng nhà ở, công trình và trồng các loại cây cao hơn 2m trong hành lang bảo vệ an toàn trạm điện.


nhockid is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được Thanks bởi:
Old 16-06-2009, 14:39   #8
minhtuan1412
Administrator

 
minhtuan1412's Avatar
 
Thành viên thứ: 2524
Tham gia ngày: 02-11-2008
Đến từ: HCM City
Bài gởi: 411
Đã cảm ơn: 250
Được cảm ơn 1,624 lần trong 238 bài
Lightbulb Quy trình xử lý sự cố HTD quốc gia

Mình xin tóm tắt và trích một số nội dung của quy trình này:
Quy trình bao gồm 11 chương
chương II
Mục 3
ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP

Điều 17. Điều chỉnh điện áp của thiết bị

Nếu không có quy định riêng của nhà chế tạo, việc điều chỉnh điện áp của thiết bị được quy định như sau:

1. Máy phát điện, máy bù đồng bộ

a) Khi làm việc với công suất và cos φ định mức, độ chênh lệch điện áp cho phép ± 5% so với điện áp định mức;

b) Trường hợp điện áp ra ngoài phạm vi cho phép, trưởng ca nhà máy điện không được phép điều chỉnh kích từ bằng tay. Trường hợp này trưởng ca nhà máy điện phải báo cáo ngay tình hình cho cấp điều độ có quyền điều khiển.

2. Máy biến áp lực

a) Trong điều kiện vận hành bình thường:

- Cho phép máy biến áp được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp 5% với điều kiện máy biến áp không bị quá tải và 10% với điều kiện tải qua máy biến áp không quá 25% công suất định mức của máy biến áp.

- Cho phép máy biến áp được vận hành với điện áp cao hơn điện áp định mức tương ứng với đầu phân áp ngắn hạn 10% (dưới 6 giờ trong một ngày đêm) với điều kiện máy biến áp không bị quá tải.

b) Trong điều kiện sự cố

- Các máy biến áp tăng áp và hạ áp, máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu phân áp hoặc không nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc lâu dài với điện áp cao hơn điện áp định mức 10% với điều kiện máy biến áp không bị quá tải.

- Đối với máy biến áp tự ngẫu ở điểm trung tính có đầu phân áp hoặc nối với máy biến áp điều chỉnh nối tiếp, mức tăng điện áp cho phép được xác định theo số liệu của nhà chế tạo.

c) Khi điện áp vận hành vượt quá trị số chỉnh định bảo vệ quá áp mà bảo vệ không tác động hoặc vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng khi không có bảo vệ quá áp, nhân viên vận hành phải thực hiện tách ngay máy biến áp khỏi vận hành để tránh hư hỏng.

Điều 18. Điều chỉnh điện áp thanh cái của trạm điện

1. Điện áp tại thanh cái của các trạm điện cấp điện áp ≥ 110 kV

a) Trong chế độ vận hành bình thường:

Cấp điện áp danh định


Phạm vi điện áp được phép dao động

110 kV


104 kV - 121 kV

220 kV


209 kV - 242 kV

500 kV


475 kV - 525 kV

b) Trong chế độ vận hành chưa ổn định:

Cấp điện áp danh định


Phạm vi điện áp được phép dao động

110 kV


99 kV - 121 kV

220 kV


198 kV - 242 kV

500 kV


450 kV - 550 kV

2. Điện áp tại thanh cái của các trạm điện cấp điện áp < 110 kV và tại các điểm đó đếm cấp cho khách hàng hoặc theo thỏa thuận với khách hàng:

a) Trong điều kiện lưới điện ổn định điện áp tại điểm đó đếm cấp cho khách hàng được phép dao động trong khoảng ±5% so với điện áp danh định với điều kiện khách hàng phải đảm bảo cos φ ≥ 0,85 và thực hiện đúng biểu đồ phụ tải đã thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Trong trường hợp lưới điện chưa ổn định, điện áp được phép dao động trong khoảng +5% và -10% so với điện áp danh định.

Điều 19. Giới hạn điều chỉnh điện áp

Giới hạn điều chỉnh điện áp được xác định theo:

1. Giá trị điện áp lớn nhất cho phép thiết bị vận hành lâu dài theo quy định của nhà chế tạo.

2. Giá trị điện áp nhỏ nhất cho phép vận hành lâu dài phải đảm bảo an toàn cho hệ thống tự dùng của nhà máy điện, đảm bảo mức dự phòng ổn định tĩnh của hệ thống điện hoặc đường dây có liên quan (giới hạn này căn cứ vào kết quả tính toán các chế độ vận hành của hệ thống điện mà quy định riêng bằng các điều lệnh).

3. Giá trị điện áp đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng.

Điều 20. Nguyên tắc điều chỉnh điện áp trong hệ thống điện quốc gia

1. Đảm bảo điện áp trong giới hạn cho phép, không gây quá áp hoặc nguy hiểm cho các phần tử trong hệ thống điện.

2. Đảm bảo tối thiểu chi phí vận hành và tổn thất.

3. Đảm bảo tối ưu các thao tác điều khiển.

Điều 21. Các phương tiện điều chỉnh điện áp trong hệ thống điện được chia thành 3 nhóm

1. Điều chỉnh nguồn công suất phản kháng: máy phát, tụ bù ngang, kháng bù ngang, máy bù đồng bộ và thiết bị bù lĩnh.

2. Thay đổi thông số đường dây (như tụ bù dọc...), thay đổi kết lưới (đóng cắt đường dây...).

3. Thay đổi trào lưu công suất phản kháng: điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp, máy biến áp nối tiếp.

Điều 22. Phân cấp điều chỉnh điện áp

1. Cấp điều độ hệ thống điện quốc gia chịu trách nhiệm tính toán, quy định điện áp và điều chỉnh điện áp trên hệ thống điện 500 kV; tính toán và quy định điện áp tại một số nút chính thuộc lưới điện 220 kV.

2. Cấp điều độ hệ thống điện miền căn cứ vào mức điện áp tại các điểm nút chính do cấp điều độ hệ thống điện quốc gia quy định để tính toán, quy định điện áp và điều chỉnh điện áp hệ thống điện thuộc quyền điều khiển cho phù hợp với giới hạn quy định.

3. Cấp điều độ hệ thống phân phối căn cứ vào mức điện áp tại các điểm nút do cấp điều độ hệ thống điện miền quy định để tính toán, quy định điện áp và điều chỉnh điện áp của lưới phân phối phù hợp với giới hạn quy định.

Điều 23. Căn cứ vào phân cấp điều chỉnh điện áp, các cấp điều độ tính toán và quy định các nút kiểm tra cần kiểm tra điện áp. Các nút kiểm tra điện áp được lựa chọn sao cho điện áp tại các nút đó đặc trưng cho điện áp của khu vực cần điều chỉnh.

Điều 24. Khi điện áp ở các nút dao động quá giới hạn quy định, kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia, kỹ sư điều hành hệ thống điện miền và điều độ viên phải phối hợp điều chỉnh để khôi phục điện áp như quy định. Các biện pháp thực hiện để đưa điện áp về giới hạn cho phép:

1. Thay đổi nguồn công suất phản kháng đang vận hành của các máy phát, máy bù đồng bộ, thiết bị bù tính theo thứ tự từ gần đến xa điểm thiếu, thừa vô công.

2. Huy động thêm các nguồn công suất phản kháng đang dự phòng còn lại của hệ thống khi điện áp thấp, cắt bớt các tụ bù ngang khi điện áp cao.

3. Phân bổ lại trào lưu công suất trong hệ thống điện.

4. Điều chỉnh nấc máy biến áp cho phù hợp với quy định của thiết bị, điều chỉnh điện áp cho phù hợp với tình hình thực tế (có xét giới hạn cho phép đối với thiết bị).

5. Cắt phụ tải ở các nút có điện áp thấp theo thứ tự ưu tiên đã được duyệt. Các phụ tải cát trong thời gian sự cố điện áp thấp chỉ được đóng lại theo lệnh của cấp điều độ đã lệnh cắt.
"Nguồn: HT văn bản pháp luật của Bộ Tư Pháp"


minhtuan1412 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Old 16-06-2009, 14:41   #9
minhtuan1412
Administrator

 
minhtuan1412's Avatar
 
Thành viên thứ: 2524
Tham gia ngày: 02-11-2008
Đến từ: HCM City
Bài gởi: 411
Đã cảm ơn: 250
Được cảm ơn 1,624 lần trong 238 bài
Post

Chương III

HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 36. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia

1. Phải áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn ngừa sự cố lan rộng;

2. Phải nhanh chóng khôi phục việc cung cấp điện cho khách hàng, đặc biệt là các phụ tải quan trọng và đảm bảo chất lượng điện năng về tần số, điện áp;

3. Đảm bảo sự làm việc ổn định của hệ thống điện;

4. Nắm vững diễn biến sự cố, tình trạng thiết bị đã được tách ra khi sự cố, phân tích các hiện tượng sự cố, dự đoán thời gian khôi phục;

5. Lệnh chỉ huy xử lý sự cố được truyền đi bằng lời nói hoặc bằng tín hiệu điều khiển;

6. Lệnh chỉ huy xử lý sự cố bằng lời nói phải do nhân viên vận hành cấp trên truyền đạt trực tiếp tới nhân viên vận hành cấp dưới thông qua hệ thống thông tin liên lạc. Lệnh phải chính xác, ngắn gọn, rõ ràng. Nhân viên vận hành ra lệnh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về lệnh của mình trong quá trình xử lý sự cố;

7. Trong thời gian thực hiện xử lý sự cố, nghiêm cấm sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ chỉ huy xử lý sự cố vào các mục đích khác;

8. Trong quá trình xử lý sự cố nhân viên vận hành phải tuân thủ các quy định của quy trình này, các quy chuẩn, quy phạm, quy trình, quy định chuyên ngành, quy định khác của pháp luật và những tiêu chuẩn an toàn do nhà chế tạo đã quy định.

Điều 37. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia

1. Ở mỗi đơn vị điều độ, nhà máy điện, trạm điện, mỗi thiết bị điện phải có quy trình về xử lý sự cố các thiết bị thuộc phạm vi quản lý vận hành.

2. Phân chia trách nhiệm về xử lý sự cố giữa các đơn vị trong hệ thống điện quốc gia dựa trên quyền điều khiển thiết bị. Thiết bị thuộc quyền điều khiển cấp điều độ nào thì cấp đó có trách nhiệm chỉ huy xử lý sự cố trên thiết bị đó.

3. Trong khi xử lý sự cố, các cấp điều độ được quyền thay đổi chế độ làm việc các thiết bị thuộc quyền điều khiển trước và báo cáo sau cho cấp điều độ có quyền kiểm tra thiết bị này. Kỹ sư điều hành hệ thống điện miền được quyền điều khiển công suất phát các nhà máy điện trong miền không thuộc quyền điều khiển để khắc phục sự cố, sau đó phải báo ngay cấp điều độ có quyền điều khiển.

4. Trong trưởng hợp khẩn cấp không thể trì hoãn được như cháy nổ hoặc cỏ nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị ở nhà máy điện hoặc trạm điện cho phép trưởng ca, trưởng kíp (hoặc trực chính) tiến hành thao tác cô lập phần tử sự cố theo quy trình xử lý sự cố trạm điện hoặc nhà máy điện mà không phải xin phép nhân viên vận hành cấp trên và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình. Sau khi xử lý xong phải báo cáo ngay cho nhân viên vận hành cấp trên có quyền điều khiển các thiết bị này.

Điều 38. Khi xuất hiện sự cố, nhân viên vận hành phải:

1. Thực hiện xử lý theo đúng quy phạm, quy định hiện hành.

2. Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để ngăn ngừa sự lan rộng của sự cố và khôi phục việc cung cấp điện cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất.

3. Thực hiện xử lý nhanh với tất cả khả năng của mình.

4. Ở các khu vực xảy ra sự cố, phải báo cáo kịp thời, chính xác hiện tượng và diễn biến sự cố cho nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp.

5. Ở những khu vực không xảy ra sự cố, nhân viên vận hành phải thường xuyên theo dõi những biến động của sự cố qua thông số của cơ sở mình, báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp biết những hiện tượng đặc biệt, bất thường.

6. Sau khi xử lý xong, nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp sẽ thông báo tóm tắt tình hình cho nhân viên vận hành cấp dưới có liên quan theo quy định.

Điều 39. Khi sự cố trong nội bộ phần tự dùng của nhà máy điện hay trạm điện, nhân viên vận hành của cơ sở phải chịu trách nhiệm xử lý sự cố và báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên trực tiếp để giúp đỡ ngăn ngừa sự cố phát triển rộng.

Điều 40. Kỹ sư điều hành hệ thống điện, điều độ viên cần nắm các thông tin chính sau khi có sự cố:

1. Tên máy cắt nhảy, đường dây, trạm điện và số lần máy cắt đã nhảy.

2. Rơ le bảo vệ và tự động tác động, các tín hiệu cảnh báo, ghi nhận sự cố trong bộ ghi sự cố của rơ le hoặc các thiết bị chuyên dụng khác.

3. Tình trạng điện áp đường dây.

4. Tình trạng làm việc của các thiết bị khác tại nhà máy điện, trạm điện.

5. Thời tiết khu vực có xảy ra sự cố và các thông tin khác có liên quan.

Điều 41. Ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường trong hệ thống điện quốc gia, che đơn vị phải:

1. Áp dụng mọi biện pháp cần thiết, nhanh chóng khắc phục sự cố, khiếm khuyết thiết bị để đưa vào vận hành.

2. Tiến hành điều tra nguyên nhân sự cố và đề ra các biện pháp đề phòng sự cố lặp lại.

3. Làm báo cáo gửi về cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị bị sự cố và các đơn vị quản lý cấp trên theo quy định.

Điều 42. Không muộn hơn 24 giờ sau sự cố, cấp điều độ điều khiển và các đơn vị liên quan sẽ thực hiện thông báo nguyên nhân sự cố và dự kiến thời gian cấp điện trở lại. Hình thức thông báo theo quy định trong Quy trình Điều độ hệ thống điện quốc gia hoặc quy định về hình thức thông báo hiện hành tới khách hàng sử dụng điện.
"Nguồn: HT văn bản pháp luật của Bộ Tư Pháp"


minhtuan1412 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Old 16-06-2009, 14:42   #10
minhtuan1412
Administrator

 
minhtuan1412's Avatar
 
Thành viên thứ: 2524
Tham gia ngày: 02-11-2008
Đến từ: HCM City
Bài gởi: 411
Đã cảm ơn: 250
Được cảm ơn 1,624 lần trong 238 bài
Post

Chương V

XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV

Điều 52. Khi máy cắt thuộc quyền điều khiển của kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia nhảy, nhân viên vận hành của cơ sở phải ghi nhận và bảo cáo:

1. Tên máy cắt nhảy, số lần nhảy.

2. Rơ le bảo vệ tác động, bộ tự động làm việc, các tín hiệu đã chỉ thị, các bản ghi thông số sự cố đã ghi nhận được trong các rơ le được trang bị hoặc các thiết bị chuyên dụng khác.

3. Tình trạng điện áp đường dây.

4. Tình trạng làm việc của các thiết bị khác tại cơ sở

5. Thời tiết tại địa phương.

Điều 53. Khi có sự cố trên đường dây 500 kV

1. Nếu hệ thống điện quốc gia không bị chia cắt, kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia điều chỉnh công suất phát của nguồn điện, điều khiển điện áp và phụ tải thích hợp tránh quá áp, quá tải đường dây và thiết bị, khôi phục lại đường dây 500 kV bị sự cố theo quy định từ Điều 54 đến Điều 58 Chương này, đảm bảo hệ thống điện quốc gia vận hành an toàn, liên tục và ổn định.

2. Nếu dẫn đến chia cắt hệ thống, kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia phải:

a) Thực hiện các biện pháp cần thiết điều chỉnh điện áp, tần số để ổn định hệ thống điện miền;

b) Thông báo cho kỹ sư điều hành hệ thống điện miền biết là hệ thống điện miền đã tách khỏi hệ thống điện quốc gia và có thể giữ lại quyền điều khiển tần số hệ thống điện miền nếu thấy cần thiết;

c) Sau khi hệ thống điện miền ổn định, khôi phục lại đường dây 500 kV bị sự cố theo quy định từ Điều 54 đến Điều 58 Chương này để liên kết các hệ thống điện miền.

Điều 54. Khi đường dây 500 kV bị ngắn mạch một pha

1. Nếu tự động đóng lại một pha thành công, kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia phải thu thập thông tin từ các trạm điện hai đầu đường dây bị sự cố, kiểm tra tình trạng của máy cắt, thiết bị bảo vệ và tự động, giao đoạn đường dây được xác định có sự cố thoáng qua cho đơn vị chủ quản kiểm tra bằng mắt với lưu ý đường dây đang mang điện, điểm nghi ngờ sự cố và làm báo cáo sự cố theo quy định.

2. Nếu tự động đóng lại một pha không làm việc, cho phép đóng lại đường dây một lần ngay sau khi kiểm tra sơ bộ các thiết bị và các bảo vệ tác động xác định điểm sự cố nằm trên đường dây được bảo vệ và không có thông tin báo thêm về việc phát hiện có sự cố hư hỏng trên đường dây của Đơn vị quản lý vận hành.

3. Nếu tự động đóng lại một pha không thành công, cho phép đóng lại đường dây một lần sau khi đã xác định:

a) Tự động đóng lại một pha không thành công là do kênh truyền, mạch nhị thứ hay rơ le bảo vệ làm việc không tin cậy dẫn đến thực tế đường dây chưa được đóng lại (chưa xuất hiện xung dòng điện, điện áp pha đã cắt trước khi cắt cả ba pha...);

b) Hoặc tự động đóng lại một pha đã đóng tốt ở một đầu nhưng lại bị cất do liên động từ đầu kia.

Điều 55. Trong trường hợp đặc biệt, việc mất liên kết đường dây 500 kV có ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp điện ổn định, liên tục đến các phụ tải quan trọng, khi xác định tự đóng lại một pha không thành công (không rõ nguyên nhân) hoặc đã đóng lại một lần bằng lệnh điều độ thì xin phép lãnh đạo cấp điều độ quốc gia cho phép đóng lại đường dây một lần nữa. Trước khi đóng lại kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia phải xem xét kỹ mọi điều kiện về thiết bị và thời tiết các trạm điện 500 kV, lựa chọn đầu phóng điện lại để đảm bảo vận hành an toàn cho các hệ thống điện miền.

Điều 56. Không cho phép đóng lại đoạn đường dây nếu xác định có ngắn mạch hai pha trở lên khi cả hai mạch bảo vệ tác động, có chỉ thị rõ ràng của các thiết bị xác định vị trí sự cố trên cùng các pha giống nhau và khoảng cách tương đương, chức năng của tự động đóng lại một pha đã khóa tất cả các máy cắt liên quan. Trong trường hợp này kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia phải tách đoạn đường dây ra làm biện pháp an toàn, giao cho đơn vị chủ quản kiểm tra sửa chữa. Cần lưu ý điểm có nghi ngờ sự cố.

Điều 57. Các đoạn đường dây bị cắt bởi liên động từ nơi khác đến cần được khôi phục kịp thời để cấp điện lại cho các phụ tải và sẵn sàng khôi phục lại hệ thống. Lưu ý cần điều chỉnh điện áp trước khi thao tác đóng lại đường dây 500 kV.

Điều 58. Trong vòng 8 giờ kể từ khi sự cố xảy ra, nếu đường dây đã xuất hiện sự cố thoáng qua hai lần đóng lại tốt thì khi xuất hiện sự cố lần thứ ba (điểm sự cố gần với hai lần sự cố trước), kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia xin phép Lãnh đạo cấp điều độ quốc gia cho đóng lại đường dây lần thứ ba. Trước khi đóng lại đường dây, kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia phải xem xét kỹ mọi điều kiện về thiết bị và thời tiết các trạm điện 500 kV, khóa rơ le tự đóng lại, lựa chọn đầu phóng điện để đảm bảo vận hành an toàn cho các hệ thống điện miền.

Điều 59. Trong trường hợp khẩn cấp khi nhận được tin báo tin cậy không thể tự hoãn được (có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị) trên đường dây hoặc thấy thông số vận hành (dòng điện, điện áp, công suất) đường dây có dao động mạnh, có khả năng gây mất ổn định hệ thống, cho phép kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia tiến hành thao tác cắt đường dây theo quy trình và phải chịu trách nhiệm về thao tác xử lý sự cố của mình.

Điều 60. Sau khi các đơn vị sửa chữa xong các phần tử bị sự cố trên đường dây 500 kV, đảm bảo đủ tiêu chuẩn vận hành và trả lại cho cấp điều độ quốc gia để khôi phục, kỹ sư điều hành hệ thống điện quốc gia căn cứ theo các quy định riêng cho từng chế độ vận hành để tiến hành thao tác đưa thiết bị, đường dây vào vận hành.
"Nguồn: HT văn bản pháp luật của Bộ Tư Pháp"


minhtuan1412 is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Được cảm ơn bởi:
Thiết bị điện Mạnh Phương - MPE

Vật liệu điện VNK

Mua bán máy biến áp, xây dựng trạm biến thế


Nhà sản xuất tủ bảng điện


Hàn Hóa Nhiệt - KT Việt Nam


HoneyWell


Tự Động Hóa Việt Long


Công ty TNHH Thiết Bị Điện ANH TRƯỜNG


Vengy.vn - Nang luong Viet


IIS - Hợp tác triển khai dự án Điện Nhẹ


Thế giới cáp điện

Thiết bị đóng cắt

Liên hệ quảng cáo

Thie Nghi

thegioichieusang


Google
Powered by vBulletin. Copyright ©2000-2014, Jelsoft Enterprises Ltd
WebDien.Com là diễn đàn phi lợi nhuận, phi tôn giáo, phi chính trị & được lập ra với mục đích thảo luận mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật điện.
WebDien.Com được xây dựng và phát triển bởi thành viên. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về nội dung đăng tải do người dùng đưa lên.
Website đang hoạt động thử nghiệm, chờ giấy phép MXH của Bộ TT & TT.

11015
Lượt xem